Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2015

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh

Việt Luật giới thiệu thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh của loại hình công ty tnhh 2 thành viên trở lên với nội dung cụ thể như sau :
thanh-lap-dia-diem-kinh-doanh

. Trình tự thực hiện
* Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
* Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh
 + Thời gian: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút (các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần).
 + Nộp hồ sơ tại quầy số 2, đóng lệ phí, lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.
 + Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
* Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
* Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ (từ 13giờ đến 17giờ các buổi chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn quy định về người nộp hồ sơ và người nhận kết quả)
C. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
- Thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn
D. Thành phần, số lượng hồ sơ
A. Thành phần hồ sơ
1- Thông báo lập địa điểm kinh doanh (do người đại diện theo pháp luật của công ty ký) (mẫu quy định);
2- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
4- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo).
B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
E. Thời hạn
 giải quyết
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

G. Đối tượng
thực hiện
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
H. Cơ quan
 thực hiện
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1
I. Kết quả
thực hiện
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh nếu hồ sơ hợp lệ;
- Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ
K. Lệ phí
100.000 đ/ lần cấp
L. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Thông báo lập địa điểm kinh doanh.
M. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau.
1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo đúng quy định;
2. Có địa chỉ địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật;
3. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
N. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính
+ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
+ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
+ Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
+ Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
+ Thông tư số 176/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính 23/10/2012 về mức thu phí và lệ phí Đăng ký Kinh doanh.
Khi quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Việt Luật hãy liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất .
Với chi phí dịch vụ : 1.200.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777

Thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật công ty

Việt Luật hướng dẫn thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty với nội dung cụ thể nhất và chi tiết nhất . Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp Việt Luật luôn sát cánh để tháo gỡ mọi khó khăn doanh nghiệp .
thay-doi-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat

Nội dung cụ thể như sau :
* Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
* Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh
 + Thời gian: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút (các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần).
 + Nộp hồ sơ tại quầy số 2, đóng lệ phí, lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.
 + Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
* Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
* Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ (từ 13giờ đến 17giờ các buổi chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn quy định về người nộp hồ sơ và người nhận kết quả)
C. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
- Thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn
D. Thành phần, số lượng hồ sơ
A. Thành phần hồ sơ
1- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (mẫu quy định);          
(Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi đại diện pháp luật của công ty.
Trường hợp đồng thời thay đổi Chủ tịch Hội đồng thành viên thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được bầu)
2- Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo);
3- Bản sao biên bản họp về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Hội đồng thành viên (có chữ ký của các thành viên dự họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo).
4- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người thay thế làm đại diện theo pháp luật:
4.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
4.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu; Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; Giấy phép lao động (trường hợp người đại diện pháp luật không phải là thành viên công ty);
5- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
6- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
7- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
8- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
E. Thời hạn
 giải quyết
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
G. Đối tượng
thực hiện
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
H. Cơ quan
 thực hiện
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, quận 1
I. Kết quả
thực hiện
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ
- Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ
K. Lệ phí
200.000 đ/ lần cấp
L. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
M. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau.
1. Doanh nghiệp đã đăng ký thông tin số điện thoại liên lạc;
2. Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
3. Có đầy đủ thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp quốc gia;
4. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
5. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
N. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính
+ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
+ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
+ Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
+ Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
+ Thông tư số 176/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính 23/10/2012 về mức thu phí và lệ phí Đăng ký Kinh doanh.

Thứ Ba, 31 tháng 3, 2015

Những lưu ý với doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam

tu-van-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam
Những lưu ý với doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam
Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào vào quốc gia đó để được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình. Ở Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp thông qua các hình thức như: thành lập tổ chức kinh tế với 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài, thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT đầu tư phát triển kinh doanh, mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư, thực hiện việc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của pháp luật.
Với mong muốn hỗ trợ, tư vấn đầu tư nước ngoài cho các nhà đầu tư, Việt Luật  khuyến nghị nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư trực tiếp vào Việt Nam, cần lưu ý một số vấn đề trong hoạt động góp vốn như sau:
1. Nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
Khi thực hiện đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ. Việc góp vốn vào doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi. Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư nước ngoài đi vay bằng một ngoại tệ khác với đồng tiền đã mở tài khoản thì có thể mở thêm 1 tài khoản bằng loại đồng tiền đi vay tại ngân hàng đã mở tài khoản ngoại tệ trước đó.
Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài muốn mở tài khoản tại một ngân hàng được phép khác, trước hết phải đóng tài khoản đã mở và sau đó chuyển toàn bộ số dư sang tài khoản mới. Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý rằng các giao dịch thu chi trên tài khoản mới mở chỉ được thực hiện sau khi đã đóng và tất toán tài khoản trước đó.
Trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư được phép chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam để đáp ứng các chi phí hợp pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên liên quan và thông qua tài khoản nêu trên.
2. Lưu ý về việc chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.
Việc chuyển vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài khi doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giải thể, chấm dứt hoạt động, giảm vốn đầu tư hoặc kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư, tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam bắt buộc phải thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp thì nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của mình mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.
3. Lưu ý về thời hạn chuyển đổi tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ sang tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ.
Trong vòng 06 tháng kể từ ngày Thông tư 19/2014/TT-NHNNcó hiệu lực thi hành (Thông tư này có hiệu lực ngày 22 tháng 9 năm 2014), doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ sang tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ. Sau thời hạn nêu trên, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh không được sử dụng tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.
Lưu ý đối với hoạt động góp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT LUẬT
Với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn đầu tư nước ngoài giàu kinh nghiệm, Việt Luật cung cấp tới quý khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài gồm:
- Tư vấn thủ tục thuê đất ở ngoài và trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
- Tư vấn điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Tư vấn quy định, điều kiện ưu đãi đầu tư .
- Tư vấn lập dự án đầu tư và xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
 - Tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài
- Tư vấn và dịch vụ sau cấp phép đầu tư: về thủ tục thuế, lao động, tài chính, các thủ tục liên quan khác đến việc triển khai dự án
- Các dịch vụ hỗ trợ sau khác:
+ Tư vấn thủ tục cấp và gia hạn visa
+ Dịch vụ xin giấy phép lao động đối với lao động nước ngoài.
+ Tư vấn kê khai mua bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người nước ngoài;
+ Tư vấn nhận diện thương hiệu, đăng ký độc quyền  nhãn hiệu cho công ty;
+ Dịch vụ hỗ trợ mua và bán doanh nghiệp
Thông tin tư vấn cụ thể
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com